VLOOKUP là một trong những hàm được sử dụng nhiều nhất trong Google Trang tính. Nó cho phép bạn tìm kiếm và liên kết hai bộ dữ liệu với nhau. Đây là cách sử dụng nó mà Followeek hướng dẫn bạn trong bài viết ngày hôm nay.

Hãy theo dõi bài viết của Followeek ngay.

Cách hoạt động của hàm VLOOKUP

VLOOKUP nghe có vẻ khó hiểu, nhưng nó khá đơn giản khi bạn hiểu cách hoạt động của nó. Một công thức sử dụng hàm VLOOKUP có bốn đối số.

Đầu tiên là giá trị khóa tìm kiếm bạn đang tìm và thứ hai là phạm vi ô bạn đang tìm kiếm (ví dụ: A1 đến D10). Đối số thứ ba là số chỉ mục cột từ phạm vi của bạn được tìm kiếm, trong đó cột đầu tiên trong phạm vi của bạn là số 1, cột tiếp theo là số 2, v.v.

Đối số thứ tư là cột tìm kiếm đã được sắp xếp hay chưa.

Các phần tạo nên công thức VLOOKUP trong Google Trang tính.

Đối số cuối cùng chỉ quan trọng nếu bạn đang tìm kiếm kết quả phù hợp nhất với giá trị khóa tìm kiếm của mình. Nếu bạn muốn trả lại các kết quả phù hợp chính xác cho khóa tìm kiếm của mình, bạn đặt đối số này thành FALSE.

Đây là một ví dụ về cách bạn có thể sử dụng hàm VLOOKUP. Một bảng tính của công ty có thể có hai trang: một trang có danh sách sản phẩm (mỗi trang có số ID và giá) và trang thứ hai có danh sách các đơn đặt hàng.

Bạn có thể sử dụng số ID làm giá trị tìm kiếm VLOOKUP của mình để tìm nhanh giá cho từng sản phẩm.

Một điều cần lưu ý là hàm VLOOKUP không thể tìm kiếm thông qua dữ liệu ở bên trái của số chỉ mục cột. Trong hầu hết các trường hợp, bạn phải bỏ qua dữ liệu trong các cột bên trái khóa tìm kiếm hoặc đặt dữ liệu khóa tìm kiếm của bạn trong cột đầu tiên.

Sử dụng hàm VLOOKUP

Đối với ví dụ này, giả sử bạn có hai bảng với dữ liệu trên một trang tính. Bảng đầu tiên là danh sách tên, số ID và ngày sinh của nhân viên.

Một bảng tính Google Trang tính hiển thị hai bảng thông tin về nhân viên.

Trong bảng thứ hai, bạn có thể sử dụng hàm VLOOKUP để tìm kiếm dữ liệu sử dụng bất kỳ tiêu chí nào từ bảng đầu tiên (tên, số ID hoặc ngày sinh). Trong ví dụ này, chúng tôi sẽ sử dụng hàm VLOOKUP để cung cấp ngày sinh cho một số ID nhân viên cụ thể.

Công thức VLOOKUP thích hợp cho điều này là =VLOOKUP(F4, A3:D9, 4, FALSE).

Hàm VLOOKUP trong Google Trang tính, được sử dụng để khớp dữ liệu từ bảng A sang bảng B.

Để chia nhỏ điều này, hàm VLOOKUP sử dụng giá trị ô F4 (123) làm khóa tìm kiếm và tìm kiếm phạm vi ô từ A3 đến D9. Nó trả về dữ liệu từ cột số 4 trong phạm vi này (cột D, “birthday”) và vì chúng tôi muốn có một kết quả khớp chính xác, đối số cuối cùng là FALSE.

Trong trường hợp này, đối với số ID 123, hàm VLOOKUP trả về ngày sinh 19/12/1971 (sử dụng định dạng DD / MM / YY). Chúng tôi sẽ mở rộng ví dụ này hơn nữa bằng cách thêm một cột vào bảng B, để liên kết ngày sinh với những người thực tế.

Điều này chỉ yêu cầu một thay đổi đơn giản đối với công thức. Trong ví dụ của chúng tôi, trong ô H4, =VLOOKUP(F4, A3:D9, 3, FALSE) để tìm kiếm của họ khớp với số ID 123.

VLOOKUP trong Google Trang tính, trả về dữ liệu từ bảng này sang bảng khác.

Thay vì trả về ngày sinh, nó trả về dữ liệu từ cột số 3 (“Surname”) khớp với giá trị ID nằm trong cột số 1 (“ID”).

Sử dụng hàm VLOOKUP với nhiều trang tính

Ví dụ trên đã sử dụng một tập hợp dữ liệu từ một trang tính, nhưng bạn cũng có thể sử dụng hàm VLOOKUP để tìm kiếm dữ liệu trên nhiều trang tính trong bảng tính. Trong ví dụ này, thông tin từ bảng A hiện nằm trên trang tính có tên “Employees”, trong khi bảng B hiện nằm trên trang tính có tên “Birthdays”.

Thay vì sử dụng một phạm vi ô điển hình như A3: D9, bạn có thể bấm vào một ô trống, sau đó nhập: =VLOOKUP(A4, Employees!A3:D9, 4, FALSE).

VLOOKUP trong Google Trang tính, trả về dữ liệu từ trang tính này sang trang tính khác.

Khi bạn thêm tên của trang tính vào đầu phạm vi ô (Employees! A3: D9), công thức VLOOKUP có thể sử dụng dữ liệu từ một trang tính riêng biệt trong tìm kiếm của nó.

Sử dụng ký tự đại diện với hàm VLOOKUP

Đối với ví dụ này, chúng tôi sẽ sử dụng cùng một bộ dữ liệu từ các ví dụ của chúng tôi ở trên, nhưng nếu chúng tôi chuyển cột “Name” sang cột A, chúng tôi có thể sử dụng một phần tên và ký tự đại diện dấu hoa thị để tìm kiếm họ của nhân viên.

Công thức VLOOKUP để tìm kiếm họ bằng cách sử dụng một phần tên đầu tiên là =VLOOKUP(B12, A3:D9, 2, FALSE); giá trị khóa tìm kiếm của bạn nằm trong ô B12.

Trong ví dụ dưới đây, “Chr *” trong ô B12 khớp với họ “Geek” trong bảng tra cứu mẫu.

Kết quả của tìm kiếm VLOOKUP ký tự đại diện họ được sử dụng trong Google Trang tính.

Followeek đã mang tới đáp án cho câu hỏi của bạn chưa? Hãy để chúng tôi biết thêm cảm nhận của bạn ở dưới phần comment nhé!